Thông tư số 35/2015/TT-NHNN Quy định chế độ báo cáo thống kê dành cho các TCTD

Ngày 31 tháng 12 năm 2015, Thống đốc Ngân hành Nhà nước ký ban hành Thông tư số 35/2015/TT-NHNN Quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thay thế Thông tư 31/2013/TT-NHNN( Thông tư 31). Thông tư số 35/2015/TT-NHNN được xây dựng trên cơ sở phát triển những ưu điểm của mô hình, quy tình báo cáo đã tương đối hoàn thiện tại Thông tư 31.

Ban hành thông tư số 35 với mục tiêu quản trị cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu và các ứng dụng liên quan, giúp NHNN tăng cường năng lực thể chế, xây dựng một cơ sở dữ liễu điều hành tập trung, thống nhất trên nền tảng công nghệ tiên tiến, chuẩn hóa các mẫu biểu báo cáo theo thông lệ quốc tế và phù hợp với thiết kế dữ liệu của hệ thống CoreBank của các tổ chức tín dụng( TCTD) nhằm đáp ứng công tác chỉ đạo, điều hành và giám sát an toàn hoạt động tổ chức tín dụng của NHNN hiện tại cũng như nhu cầu phát triển trong tương lai. Bên cạnh đó nâng cao tính chính xác của số liệu báo cáo và giảm thiểu báo cáo trùng lặp, không khả thi, gây gánh nặng báo cáo cho các TCTD.

Một số điểm khác biệt với thông tư 31:

1. Sửa đổi tên gọi của Thông tư, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Theo đó, Thông tư 35/2015/TT-NHNN chỉ quy định đơn vị báo cáo là TCTD, không quy định NHNN chi nhánh là đối tượng báo cáo.
2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo thống kê theo hướng thống nhất thực hiện báo cáo theo định dạnh mẫu biểu báo cáo điện tử, hủy bỏ định dạng báo cáo theo chỉ tiêu theo hướng tích hợp các loại báo cáo của NHNN hiện đang áp dụng đối với các TCTD gồm: báo cáo thống kê quy định tại Thông tư 31, các báo cáo thống kê thu nhập ngoài Thông tư 31, báo cáo tài chính, báo cáo cân đối tài khoản kế toán và xây dựn mới một số báo cáo thống kê cần thiết.
3. Hoàn thiện mô hình báo cáo tập trung hoàn toàn. Theo đó, các Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện gửi báo cáo trực tiếp cho NHNN(Cục Công nghệ tin học), không qua đơn vị trung gian là các NHNN chi nhánh như quy định tại thông tư 31.
4. Hủy bỏ thời hạn gửi báo cáo áp dụng riêng cho QTDND. Các QTDND sẽ thực hiện gửi báo cáo cho NHNN theo thời hạn chung như các TCTD khác. Đồng thời, rút ngắn thời hạn gửi báo cáo Quý so với Thông tư 31 nhằm cần đối nhu cầu tổng hợp thông tin kịp thời của các đơn vị thuộc NHNN.
5. Hoàn thiện quy trình tra soát đối với mẫu biểu báo cáo điện tử rõ ràng và chặt chẽ hơn, điều chỉnh thời gian tra soát báo cáo do số lượng báo cáo tăng nhiều so với thông tư 31.
6. Sửa đổi, hủy bỏ 09 phụ lục tại thông tư 31 thành 04 phụ lục ban hành kèm Thông tư 35/2015/TT-NHNN.
7. Hoàn thiện mã số thống kê áp dụng trong công tác thống kê ngân hàng trên cơ sở bổ sung mã phân vùng kinh tế tại Bảng 8 "Mã tỉnh, thành phố và phân vùng kinh tế". Bổ sung một số mã quốc gia tại Bảng 7 "Mã quốc gia" phục vụ công tác theo dõi, phân tích luồng chuyển tiền kiều hối trong cán cân thanh toán quốc tế.

Thông tư số 35/2015/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2017
Xem thông tư 35 TẠI ĐÂY
Tải toàn bộ thông tư 35 bao gồm mẫu biểu TẠI ĐÂY

Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoat động của QTDND


Ngày 31 tháng 12 năm 2015, Thống đốc Ngân hành Nhà nước ký ban hành Thông tư số 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và có hiệu lực từ ngày 01-03-2016
Quyết định số 1328/2005/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2005 về việc ban hành ” Quy định về các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở” (Quyết định số 1328) và khoản 3 Điều 37 Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 quy định về quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực thi hành.
Một số nội dung cơ bản mới của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 như sau:
  • Thứ nhất, về tỷ lệ an toàn vốn : Sửa đổi, bổ sung quy định về cấu phần của vốn cấp 1, vốn cấp 2 đảm bảo tính chính xác, phù hợp với bản chất kinh tế của từng cấu phần vốn tự có. Thông tư cũng quy định cụ thể về các khoản phải loại trừ khỏi vốn cấp 1, vốn tự có.
  • Thứ hai, về tỷ lệ khả năng chi trả: Sửa đổi, bổ sung quy định về cấu phần của tài sản ” Có″ có thể thanh toán ngay và cấu phần tài sản ” Nợ” phải thanh toán cho phù hợp với quy định của các văn bản liên quan.
  • Thứ ba, về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung, dài hạn: Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được cho vay trung và dài hạn tối đa là 30% và quy định việc xác định  cụ thể đối với tỷ lệ này theo nguyên tắc tính trên thời hạn còn lại của nguồn vốn và khoản cho vay.
  • Thứ tư, về giới hạn cho vay: Thông tư quy định về giới hạn cho vay phù hợp với quy định tại Điều 126, Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng và thực tiễn hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân nhằm hạn chế việc tập trung tín dụng vào đối tượng là người quản lý, điều hành Quỹ tín dụng nhân dân đảm bảo không gây rủi ro đạo đức, tránh trường hợp lợi dụng chức vụ để vay, dẫn đến thất thoát vốn của Qũy tín dụng nhân dân như trong thời gian qua.
    Xem toàn bộ thông tư tại đây


                                                                                         Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Thông tư số 04/2015/TT-NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân

thông tư 04/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư số 04/2015/TT-NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).

Xem Thông cáo báo chí
Xem Toàn bộ thông tư 04/2015 
Tóm tắt:
Theo đó, Thông tư quy định, QTDND hoạt động trong địa bàn một xã, một phường, một thị trấn (gọi chung là xã). Địa bàn hoạt động liên xã của QTDND phải là các xã liền kề với xã nơi QTDND đặt trụ sở chính thuộc phạm vi trong cùng một quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

QTDND có thể được xem xét chấp thuận hoạt động trên địa bàn liên xã nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện ghi tại Thông tư này. Đối với QTDND có phương án tái cơ cấu đã được NHNN chi nhánh phê duyệt, địa bàn hoạt động thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Trình tự, hồ sơ chấp thuận hoạt động trên địa bàn liên xã của QTDND thực hiện theo quy định của NHNN về những thay đổi phải được NHNN chấp thuận.

Thông tư quy định điều kiện để được cấp Giấy phép thành lập QTDND bao gồm: Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép. Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng quy định tại Thông tư này, có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập QTDND.

Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Thông tư này.

Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 3 năm đầu hoạt động.

Vốn điều lệ của QTDND được góp bằng đồng Việt Nam, tài sản khác là tài sản cần thiết phục vụ trực tiếp cho hoạt động của QTDND.

Trường hợp vốn góp bằng tài sản khác phải là tài sản có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Việc định giá, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thông tư cũng quy định, vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên. Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng; mức vốn góp thường niên tối thiểu là 100.000 đồng.

Các thành viên không phải góp vốn thường niên trong năm tài chính đầu tiên kể từ khi tham gia QTDND. Vốn góp thường niên bắt đầu thực hiện từ năm tài chính 2016. Tổng mức góp vốn tối đa của một thành viên không được vượt quá 10% vốn điều lệ của QTDND tại thời điểm góp vốn.

Thành viên của QTDND được chia lãi căn cứ vào tổng mức vốn góp, mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên tại QTDND và do Đại hội thành viên QTDND quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật.

Trước đó, Thông tư số 06/2007/TT-NHNN ngày 06/11/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2005/TT-NHNN ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân quy định, thành viên được góp vốn theo quy định của Điều lệ; Mức góp vốn để xác lập tư cách thành viên do Đại hội thành viên quyết định nhưng tối thiểu là 50.000 đồng; Tổng mức vốn góp tối đa của mỗi thành viên (kể cả vốn nhận chuyển nhượng) không vượt quá 30% so với tổng số vốn điều lệ của Quỹ tín dụng cơ sở tại thời điểm góp vốn và nhận chuyển nhượng.

Thông tư 04/2015/TT-NHNN cũng quy định, các hoạt động huy động vốn của QTDND bao gồm: nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTDND.

Hoạt động cho vay của QTDND chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên QTDND. QTDND cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. QTDND không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên.

Tổng mức cho vay của QTDND đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại QTDND tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi.

QTDND cho vay đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại QTDND trên cơ sở bảo đảm bằng sổ tiền gửi do chính QTDND phát hành. Tổng số tiền cho vay không được vượt quá số dư của sổ tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của sổ tiền gửi.

QTDND cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn hoạt động của QTDND. Hộ nghèo phải nằm trong danh sách hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên.

QTDND cùng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên của QTDND theo quy định của pháp luật.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 1/6/2015.


Nguồn: Hiệp hội QTDND Việt Nam

Văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động Quỹ tín dụng


Để việc tra cứu Văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân được thuận lợi hơn. Blog tổng hợp các Văn bản pháp luật đã ban hành và còn hiệu lực(hoặc đã sửa đổi bổ sung) thành 6 phần như sau:
 

 

Phần I: Một số văn bản chỉ đạo riêng

Phần II: Tổ chức và hoạt động
Phần III: Nghiệp vụ huy động
Phần IV: Nghiệp vụ tín dụng
Phần V: Nghiệp vụ kế toán
Phần VI: Nghiệp vụ an toàn kho quỹ
Phần VII: Lưu trữ, thống kê                              

PHẦN I: MỘT SỐ VĂN BẢN CHỈ ĐẠO RIÊNG

1- Bộ tài chính hướng dẫn sử dụng Quỹ đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ

2- Ngân hàng nhà nước hướng dẫnTính và hạch toán số tiền lãi trả cho người góp vốn đến thời điểm xác lập tư cách thành viên(21/12/2020) 

3- CV 1676 - Ngân hàng nhà nước giải đáp các thắc mắc liên quan thông 21(13/03/2020)
4- CV3118 - Ngân hàng nhà nước hướng dẫn hạch toán chi phí tiền lương, tiền công đối với người lao động được thuê là bảo vệ QTDND(16/09/2022)
5- Công văn 3551/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức góp vốn của thành viên Quỹ Tín dụng Nhân dân