Chốt cách tính lãi suất ngân hàng theo năm 365 ngày

Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 14/2017/TT-NHNN quy định về phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng.

Điểm nổi bật trong thông tư mới này là quy định về tính lãi. Theo đó, lãi suất tính lãi được quy đổi theo lãi suất năm, một năm được xác định là 365 ngày.

Thời gian qua, cách tính lãi nói trên thực hiện theo Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN từ năm 2001, có những vướng mắc, cũng như có thay đổi trong các văn bản pháp lý mới ban hành. Trong đó, vướng mắc chính là quy định về số ngày trong một năm tại Quyết định 652 chưa thống nhất với Luật Dân sự hiện hành và số ngày thực tế trong năm.

Tại điều 9 Quyết định 652 quy định cứng thời gian chuẩn để tính lãi theo năm được quy ước là “một năm có 360 ngày”. Còn điểm a khoản 1 điều 146 Luật Dân sự năm 2015 quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn “một năm là 365 ngày”; và ngày thực tế theo lịch thì trong một năm là 365 ngày hoặc 366 ngày (đối với năm nhuận).

Như vậy, với thông tư vừa ban hành, số ngày của năm để tính lãi được chốt lại là 365 ngày.

Ngoài ra, thông tư mới cũng quy định tổ chức tín dụng được thỏa thuận với khách hàng xác định thời hạn tính lãi theo một trong hai phương pháp: phương pháp bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi (theo quy định tại Điều 147 và Điều 148 Bộ Luật Dân sự) hoặc phương pháp tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi.

Tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về mức lãi suất, phương pháp tính lãi phù hợp với quy định của pháp luật về nhận tiền gửi, cấp tín dụng và quy định tại thông tư này.

Theo Ngân hàng Nhà nước, thông tư mới quy định một phương pháp tính lãi để làm cơ sở minh bạch lãi suất, trong đó thời hạn tính lãi xác định theo phương pháp bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi (theo quy định tại Điều 147 và Điều 148 Bộ Luật Dân sự), số dư thực tế đầu ngày tính lãi.

Tổ chức tín dụng phải thực hiện minh bạch về phương pháp tính lãi và mức lãi suất tính lãi. Trường hợp khoản tiền gửi, cấp tín dụng có thỏa thuận phương pháp tính lãi khác với phương pháp tính lãi làm cơ sở minh bạch lãi suất thì tổ chức tín dụng phải minh bạch thông tin về lãi suất năm tương ứng theo phương pháp tính lãi làm cơ sở minh bạch lãi suất quy định tại thông tư.

Trường hợp có áp dụng lãi suất điều chỉnh thì tại thời điểm điều chỉnh lãi suất, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về mức lãi suất cụ thể được điều chỉnh theo thỏa thuận.

Thông tư trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2018.

Theo Vneconomy.vn

Xem toàn bộ thông tư: http://bit.ly/2gUgER0

Thông tư số 35/2015/TT-NHNN Quy định chế độ báo cáo thống kê dành cho các TCTD

Ngày 31 tháng 12 năm 2015, Thống đốc Ngân hành Nhà nước ký ban hành Thông tư số 35/2015/TT-NHNN Quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thay thế Thông tư 31/2013/TT-NHNN( Thông tư 31). Thông tư số 35/2015/TT-NHNN được xây dựng trên cơ sở phát triển những ưu điểm của mô hình, quy tình báo cáo đã tương đối hoàn thiện tại Thông tư 31.

Ban hành thông tư số 35 với mục tiêu quản trị cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu và các ứng dụng liên quan, giúp NHNN tăng cường năng lực thể chế, xây dựng một cơ sở dữ liễu điều hành tập trung, thống nhất trên nền tảng công nghệ tiên tiến, chuẩn hóa các mẫu biểu báo cáo theo thông lệ quốc tế và phù hợp với thiết kế dữ liệu của hệ thống CoreBank của các tổ chức tín dụng( TCTD) nhằm đáp ứng công tác chỉ đạo, điều hành và giám sát an toàn hoạt động tổ chức tín dụng của NHNN hiện tại cũng như nhu cầu phát triển trong tương lai. Bên cạnh đó nâng cao tính chính xác của số liệu báo cáo và giảm thiểu báo cáo trùng lặp, không khả thi, gây gánh nặng báo cáo cho các TCTD.

Một số điểm khác biệt với thông tư 31:

1. Sửa đổi tên gọi của Thông tư, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Theo đó, Thông tư 35/2015/TT-NHNN chỉ quy định đơn vị báo cáo là TCTD, không quy định NHNN chi nhánh là đối tượng báo cáo.
2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo thống kê theo hướng thống nhất thực hiện báo cáo theo định dạnh mẫu biểu báo cáo điện tử, hủy bỏ định dạng báo cáo theo chỉ tiêu theo hướng tích hợp các loại báo cáo của NHNN hiện đang áp dụng đối với các TCTD gồm: báo cáo thống kê quy định tại Thông tư 31, các báo cáo thống kê thu nhập ngoài Thông tư 31, báo cáo tài chính, báo cáo cân đối tài khoản kế toán và xây dựn mới một số báo cáo thống kê cần thiết.
3. Hoàn thiện mô hình báo cáo tập trung hoàn toàn. Theo đó, các Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện gửi báo cáo trực tiếp cho NHNN(Cục Công nghệ tin học), không qua đơn vị trung gian là các NHNN chi nhánh như quy định tại thông tư 31.
4. Hủy bỏ thời hạn gửi báo cáo áp dụng riêng cho QTDND. Các QTDND sẽ thực hiện gửi báo cáo cho NHNN theo thời hạn chung như các TCTD khác. Đồng thời, rút ngắn thời hạn gửi báo cáo Quý so với Thông tư 31 nhằm cần đối nhu cầu tổng hợp thông tin kịp thời của các đơn vị thuộc NHNN.
5. Hoàn thiện quy trình tra soát đối với mẫu biểu báo cáo điện tử rõ ràng và chặt chẽ hơn, điều chỉnh thời gian tra soát báo cáo do số lượng báo cáo tăng nhiều so với thông tư 31.
6. Sửa đổi, hủy bỏ 09 phụ lục tại thông tư 31 thành 04 phụ lục ban hành kèm Thông tư 35/2015/TT-NHNN.
7. Hoàn thiện mã số thống kê áp dụng trong công tác thống kê ngân hàng trên cơ sở bổ sung mã phân vùng kinh tế tại Bảng 8 "Mã tỉnh, thành phố và phân vùng kinh tế". Bổ sung một số mã quốc gia tại Bảng 7 "Mã quốc gia" phục vụ công tác theo dõi, phân tích luồng chuyển tiền kiều hối trong cán cân thanh toán quốc tế.

Thông tư số 35/2015/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2017
Xem thông tư 35 TẠI ĐÂY
Tải toàn bộ thông tư 35 bao gồm mẫu biểu TẠI ĐÂY

Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoat động của QTDND


Ngày 31 tháng 12 năm 2015, Thống đốc Ngân hành Nhà nước ký ban hành Thông tư số 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và có hiệu lực từ ngày 01-03-2016
Quyết định số 1328/2005/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2005 về việc ban hành ” Quy định về các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở” (Quyết định số 1328) và khoản 3 Điều 37 Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 quy định về quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực thi hành.
Một số nội dung cơ bản mới của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 như sau:
  • Thứ nhất, về tỷ lệ an toàn vốn : Sửa đổi, bổ sung quy định về cấu phần của vốn cấp 1, vốn cấp 2 đảm bảo tính chính xác, phù hợp với bản chất kinh tế của từng cấu phần vốn tự có. Thông tư cũng quy định cụ thể về các khoản phải loại trừ khỏi vốn cấp 1, vốn tự có.
  • Thứ hai, về tỷ lệ khả năng chi trả: Sửa đổi, bổ sung quy định về cấu phần của tài sản ” Có″ có thể thanh toán ngay và cấu phần tài sản ” Nợ” phải thanh toán cho phù hợp với quy định của các văn bản liên quan.
  • Thứ ba, về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung, dài hạn: Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được cho vay trung và dài hạn tối đa là 30% và quy định việc xác định  cụ thể đối với tỷ lệ này theo nguyên tắc tính trên thời hạn còn lại của nguồn vốn và khoản cho vay.
  • Thứ tư, về giới hạn cho vay: Thông tư quy định về giới hạn cho vay phù hợp với quy định tại Điều 126, Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng và thực tiễn hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân nhằm hạn chế việc tập trung tín dụng vào đối tượng là người quản lý, điều hành Quỹ tín dụng nhân dân đảm bảo không gây rủi ro đạo đức, tránh trường hợp lợi dụng chức vụ để vay, dẫn đến thất thoát vốn của Qũy tín dụng nhân dân như trong thời gian qua.
    Xem toàn bộ thông tư tại đây


                                                                                         Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Dự thảo thông tư thay thế thông tư 31/2013/TT-NHNN

Nhằm thực hiện các mục tiêu trong Dự án Hệ thống thông tin quản lý và hiện đại hóa ngân hàng(dự án FSMIMS), Ngân hàng Nhà nước xây dựng một Hệ thống báo cáo mới thay thế hệ thống báo cáo quy định tại thông tư 31/2013/TT-NHNN với dự thảo có tên gọi"Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài"

- Nội dung dự thảo tải về Tại đây

Một số sửa đổi, bổ sung về nội dung so với Thông tư 31:
a. Hoàn thiện mô hình báo cáo tập trung hoàn toàn tại Điều 7. Theo đó, các QTDND thực hiện gửi báo cáo trực tiếp cho NHNN(Cục công nghệ tin học), không qua đơn vị trung gian là các NHNN Chi nhánh tỉnh , thành phố như quy định tại Thông tư 31.

b. Thay đổi định dạng báo cáo tại Điều 4 theo hướng hủy bỏ định dạng báo cáo theo chỉ tiêu, thống nhất thực hiện theo định định dạng mẫu biểu báo cáo điện tử do mẫu biểu báo cáo điện tử ưu việt hơn về tính trực quan, logic, gắn kết thông tin giúp các QTDND thuận lợi hơn trong việc kiểm soát chất lượng báo cáo trước khi gửi cho NHNN và phù hợp với thông lệ quốc tế.

c. Sửa đổi, bổ sung quy trình tra soát đối với mẫu biểu báo cáo điện tử tại Điều 12 của Thông tư 31 theo hướng tăng thời gian tra soát báo cáo từ 03 ngày tăng lên 05 ngày do số lượng báo cáo tăng nhiều so với thông tư 31.

d. Bổ sung xử lý vi phạm tại Điều 25 của Thông tư 31 nhằm tăng cường tính kỷ luật, kỷ cương trong việc QTDND thực hiện các quy định báo cáo của NHNN.

Nguồn: Ngân hàng nhà nước

Ban hành hệ thống tài khoản kế toán dành cho quỹ tín dụng - Công văn 1687/NHNN-TCKT

tài khoản kế toán

Ngày 20/03/2015 Ngân hàng nhà nước đã ban hành Công văn 1687/NHNN-TCKT về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các Quỹ tín dụng nhân dân.

Công văn có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015, thay thế Công văn số 1179/CV-KTTC2 ngày 19/08/2004 và các Công văn sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khoản kế toán cho Qũy tín dụng nhân dân có liên quan.

Theo đó các Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của luật các TCTD, luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan sẽ sử dụng hệ thống tài khoản này trong việc hạch toán kế toán và lập các báo cáo tài chính bắt đầu từ 01/07/2015.


Toàn bộ công văn xem: tại đây

Công văn sửa đổi bổ sung: 5870 , 7552

Thông tư số 04/2015/TT-NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân

thông tư 04/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư số 04/2015/TT-NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).

Xem Thông cáo báo chí
Xem Toàn bộ thông tư 04/2015 
Tóm tắt:
Theo đó, Thông tư quy định, QTDND hoạt động trong địa bàn một xã, một phường, một thị trấn (gọi chung là xã). Địa bàn hoạt động liên xã của QTDND phải là các xã liền kề với xã nơi QTDND đặt trụ sở chính thuộc phạm vi trong cùng một quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

QTDND có thể được xem xét chấp thuận hoạt động trên địa bàn liên xã nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện ghi tại Thông tư này. Đối với QTDND có phương án tái cơ cấu đã được NHNN chi nhánh phê duyệt, địa bàn hoạt động thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Trình tự, hồ sơ chấp thuận hoạt động trên địa bàn liên xã của QTDND thực hiện theo quy định của NHNN về những thay đổi phải được NHNN chấp thuận.

Thông tư quy định điều kiện để được cấp Giấy phép thành lập QTDND bao gồm: Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép. Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng quy định tại Thông tư này, có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập QTDND.

Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Thông tư này.

Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 3 năm đầu hoạt động.

Vốn điều lệ của QTDND được góp bằng đồng Việt Nam, tài sản khác là tài sản cần thiết phục vụ trực tiếp cho hoạt động của QTDND.

Trường hợp vốn góp bằng tài sản khác phải là tài sản có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Việc định giá, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thông tư cũng quy định, vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên. Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng; mức vốn góp thường niên tối thiểu là 100.000 đồng.

Các thành viên không phải góp vốn thường niên trong năm tài chính đầu tiên kể từ khi tham gia QTDND. Vốn góp thường niên bắt đầu thực hiện từ năm tài chính 2016. Tổng mức góp vốn tối đa của một thành viên không được vượt quá 10% vốn điều lệ của QTDND tại thời điểm góp vốn.

Thành viên của QTDND được chia lãi căn cứ vào tổng mức vốn góp, mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên tại QTDND và do Đại hội thành viên QTDND quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật.

Trước đó, Thông tư số 06/2007/TT-NHNN ngày 06/11/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2005/TT-NHNN ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân quy định, thành viên được góp vốn theo quy định của Điều lệ; Mức góp vốn để xác lập tư cách thành viên do Đại hội thành viên quyết định nhưng tối thiểu là 50.000 đồng; Tổng mức vốn góp tối đa của mỗi thành viên (kể cả vốn nhận chuyển nhượng) không vượt quá 30% so với tổng số vốn điều lệ của Quỹ tín dụng cơ sở tại thời điểm góp vốn và nhận chuyển nhượng.

Thông tư 04/2015/TT-NHNN cũng quy định, các hoạt động huy động vốn của QTDND bao gồm: nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTDND.

Hoạt động cho vay của QTDND chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên QTDND. QTDND cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. QTDND không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên.

Tổng mức cho vay của QTDND đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại QTDND tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi.

QTDND cho vay đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại QTDND trên cơ sở bảo đảm bằng sổ tiền gửi do chính QTDND phát hành. Tổng số tiền cho vay không được vượt quá số dư của sổ tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của sổ tiền gửi.

QTDND cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn hoạt động của QTDND. Hộ nghèo phải nằm trong danh sách hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên.

QTDND cùng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên của QTDND theo quy định của pháp luật.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 1/6/2015.


Nguồn: Hiệp hội QTDND Việt Nam

Một số vấn đền liên quan tới thành viên QTDND

thành viên QTDND
Một số Quỹ Tín dụng nhân dân (QTDND) hỏi: Để trở thành thành viên QTDND phải có những điều kiện gì? Khi tham gia thành viên QTDND thì thành viên được hưởng quyền lợi gì? Nghĩa vụ của thành viên phải làm gì khi tham gia thành viên QTDND? Thành viên QTDND được chấm dứt trong các trường hợp nào?

I. Để trở thành thành viên QTDND phải có những điều kiện gì?



Trả lời

1. Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở  bao gồm:

a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự  đầy đủ, cư trú, làm việc hoặc sản xuất kinh doanh hợp pháp trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. Các cá nhân không đủ các điều kiện nói trên hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cá nhân đang phải chấp hành hình phạt tù, cá nhân bị toà án tước quyền hành nghề do vi phạm các tội theo quy định của pháp luật và cá nhân đang trong thời gian chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh không được tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân;

b) Cán bộ, công chức (trừ sĩ quan, hạ sĩ  quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được là thành viên Quỹ tín dụng nhân dân) có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Cán bộ, công chức không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát và các chức danh nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ tín dụng nhân dân;

c) Hộ gia đình mà các thành viên trong hộ  có cùng tài sản chung để hoạt động kinh tế  như: diện tích đất đang sử dụng vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; những tài sản cố định khác phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình. Khi tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân, hộ gia đình phải cử người đại diện (có giấy uỷ quyền) có đủ các điều kiện như đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và theo quy định của Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân. Khi muốn thay đổi người đại diện, hộ gia đình phải có đơn đề nghị Hội đồng quản trị xem xét quyết định;

d) Pháp nhân là tổ chức, cơ quan (trừ  quỹ xã hội, quỹ từ thiện) theo quy định của pháp luật; các pháp nhân nói trên phải có trụ  sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. Người đứng tên trong đơn xin gia nhập Quỹ tín dụng nhân dân phải là đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân khác là người trong bộ máy lãnh đạo của pháp nhân làm đại diện tham gia Quỹ tín dụng nhân dân;

đ) Các đối tượng khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

2. Thành viên Ngân hàng hợp tác xã (NHHTX) bao gồm:

a) Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;

b) Các tổ chức tín dụng;

c) Các đối tượng khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà  nước quy định.

Các đối tượng nói trên nếu là pháp nhân, khi tham gia  phải cử đại diện hợp pháp tham gia thành viên.

3. Các đối tượng quy định tại các khoản 1 và  2 Điều này có đơn xin gia nhập, tán thành Điều lệ, góp đủ vốn theo quy định đều có thể trở  thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân.

II. Khi tham gia thành viên QTDND thì thành viên được hưởng quyền lợi gì ?

Trả lời:

1. Được dự Đại hội thành viên hoặc bầu  đại biểu dự Đại hội thành viên, dự các cuộc họp thành viên để bàn bạc và biểu quyết những công việc của Quỹ tín dụng nhân dân.

2. Được ứng cử, bầu cử vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các chức danh được bầu khác của Quỹ tín dụng nhân dân, trừ thành viên là cán bộ, công chức.

3. Được gửi tiền, vay vốn, chia lãi theo vốn góp và  theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ  tín dụng nhân dân.

4. Được hưởng thụ các phúc lợi xã hội chung của Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.

5. Được khen thưởng khi có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân.

6. Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.

7. Được đề đạt, phản ánh, kiến nghị  những vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và yêu cầu được trả lời; yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường để giải quyết những vấn đề cấp thiết.

8. Được chuyển nhượng vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân.

9. Được quyền xin ra Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Điều lệ Quỹ  tín dụng nhân dân.

10. Trong điều kiện Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động có lãi và việc rút vốn của thành viên không ảnh hưởng đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân thì thành viên được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định của Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân và pháp luật có liên quan.

11. Thành viên không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể được tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Quỹ tín dụng nhân dân nếu Quỹ tín dụng nhân dân có điều kiện và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân có quy định việc đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho thành viên.

III. Nghĩa vụ của thành viên phải làm gì khi tham gia thành viên ?

Trả lời:

1. Chấp hành Điều lệ Quỹ  tín dụng nhân dân và các nghị quyết của  Đại hội thành viên.

2. Góp vốn theo quy định của Điều lệ; mức vốn góp tối đa của mỗi thành viên kể  cả vốn nhận chuyển nhượng trong từng thời kỳ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định nhưng không vượt quá 30% (ba mươi phần trăm) so với tổng số vốn Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân tại thời điểm góp vốn và nhận chuyển nhượng.

3. Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân.

4. Cùng chịu trách nhiệm về các khoản rủi ro, thua lỗ của Quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi vốn góp của mình.

5. Hoàn trả vốn và lãi tiền vay của Quỹ tín dụng nhân dân theo cam kết.

6. Bồi thường các thiệt hại do mình gây ra cho Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Điều lệ và quyết định của Đại hội thành viên.

IV.Thành viên QTDND được chấm dứt trong các trường hợp nào?

Trả lời:

1. Tư cách thành viên Quỹ tín dụng nhân dân sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Thành viên là cá nhân bị  chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; thành viên là hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ; thành viên là pháp nhân khi tổ chức đó bị giải thể, phá sản hoặc không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ;

b) Thành viên đã được chấp nhận cho ra Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ;

c) Thành viên đã chuyển hết vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ;

d) Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ;

đ) Các trường hợp khác do Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân quy định.

2. Khi chấm dứt tư cách thành viên, thành viên được chuyển nhượng vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác. Các trường hợp quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này và các thành viên đã được chấp nhận cho ra Quỹ tín dụng nhân dân do di chuyển nơi cư trú, nơi làm việc hoặc địa điểm sản xuất kinh doanh ra khỏi địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân nếu không chuyển nhượng được vốn góp cho người khác thì được trả lại vốn góp; các trường hợp khác khi chấm dứt tư cách thành viên được trả lại vốn góp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Việc chuyển nhượng hoặc trả lại vốn góp đối với các trường hợp thành viên là cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và các thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc trả lại vốn góp phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:

a) Thực trạng tài chính của Quỹ  tín dụng nhân dân;

b) Đã xử lý xong các nghĩa vụ kinh tế của thành viên đối với Quỹ  tín dụng nhân dân.(Thông tư số 06/2007/TT-NHNN ngày 06/11/2007 Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư  số 08/2005/TT-NHNN ngày 30/12/2005 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân).

Nguồn: Hiệp hội QTDND Việt Nam

Văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động Quỹ tín dụng


Để việc tra cứu Văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân được thuận lợi hơn. Blog tổng hợp các Văn bản pháp luật đã ban hành và còn hiệu lực(hoặc đã sửa đổi bổ sung) thành 6 phần như sau:
 

 

Phần I: Một số văn bản chỉ đạo riêng

Phần II: Tổ chức và hoạt động
Phần III: Nghiệp vụ huy động
Phần IV: Nghiệp vụ tín dụng
Phần V: Nghiệp vụ kế toán
Phần VI: Nghiệp vụ an toàn kho quỹ
Phần VII: Lưu trữ, thống kê                              

PHẦN I: MỘT SỐ VĂN BẢN CHỈ ĐẠO RIÊNG

1- Bộ tài chính hướng dẫn sử dụng Quỹ đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ

2- Ngân hàng nhà nước hướng dẫnTính và hạch toán số tiền lãi trả cho người góp vốn đến thời điểm xác lập tư cách thành viên(21/12/2020) 

3- CV 1676 - Ngân hàng nhà nước giải đáp các thắc mắc liên quan thông 21(13/03/2020)
4- CV3118 - Ngân hàng nhà nước hướng dẫn hạch toán chi phí tiền lương, tiền công đối với người lao động được thuê là bảo vệ QTDND(16/09/2022)
5- Công văn 3551/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức góp vốn của thành viên Quỹ Tín dụng Nhân dân

Dự thảo thông tư về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Dự thảo thông tư về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân:
- Dự thảo
- Giải trình dự thảo

Thông tư về giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn của QTDND

Một số điểm cần chú ý:  
QTDND phải duy trì các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn sau: Tỷ lệ an toàn vốn; Tỷ lệ về khả năng chi trả; Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi; Giới hạn cho vay; Giới hạn góp vốn.


Dự thảo Thông tư cũng nêu rõ, căn cứ kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra của thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố đối với QTDND, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của QTDND, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, NHNN có thể yêu cầu QTDND duy trì một hoặc một số giới hạn thấp hơn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với mức quy định tại Thông tư này.


Cụ thể, theo Dự thảo Thông tư, QTDND phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%; kết thúc ngày làm việc, QTDND phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu là 15% cho ngày làm việc tiếp theo.


Về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, Dự thảo Thông tư dự kiến mức tối đa là 20%. Đồng thời, QTDND phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo tỷ lệ do NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố quyết định.


Dự Thảo Thông tư cũng quy định cụ thể về các giới hạn đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay của QTDND.


Theo đó, QTDND không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với điều kiện ưu đãi đối với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng của QTDND, tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại QTDND, thanh tra viên đang thanh tra tại QTDND và người có liên quan của những người này; không được cho vay với điều kiện ưu đãi đối với nhân viên làm việc tại QTDND.


Tổng mức dư nợ cho vay đối với các đối tượng nêu trên không được vượt quá 5% vốn tự có của QTDND; Việc cho vay đối với những đối tượng này phải được Hội đồng quản trị QTDND thông qua và phải công khai trong QTDND.


Bên cạnh đó, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của QTDND. Tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của QTDND, trong đó mức cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%.


Tuy nhiên, các giới hạn về cấp tín dụng trên không áp dụng đối với các khoản cho vay từ nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân...
Nguồn: Hiệp hội QTDND Việt Nam