Hướng dẫn hạch toán thuế Giá trị gia tăng dịch vụ chuyển tiền

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC Có hai phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng là theo phương pháp trực tiếp hoặc khấu trừ. Tuy nhiên theo quy mô hoạt động của Quỹ tín dụng thì phương pháp trực tiếp là tối ưu vì thuế giá trị gia tăng đầu vào không đáng kể.

Cách hạch toán Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

Phương pháp 1: Nếu tách riêng thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn
Nợ TK 1011(Tổng phí chuyển tiền thanh toán)
     Có TK 711 (Phí chưa có thuế GTGT)
     Có TK 4531(Thuế GTGT phải nộp)
Khi nộp thuế giá trị gia tăng:
Nợ TK 4531
      Có TK 1011, 1311...tương ứng
Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ xác định thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu tương ứng:
Nợ TK 1011( Tổng phí thanh toán)
     Có TK 711( phí bao gồm thuế GTGT)
Định kỳ xác định thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu tương ứng:
Nợ TK 711
     Có TK 4531( thuế GTGT phải nộp)
khi đi nộp thuế:
Nợ TK 4531
     Có TK 1011,1311... tương ứng

Hướng dẫn đăng ký mua hóa đơn giá trị gia tăng, căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC:
1, Bổ sung giấy phép kinh doanh của Quỹ: Dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên thông qua hệ thống CF-eBank của ngân hàng hợp tác xã Việt Nam
2, Đăng ký phương pháp tính thuế GTGT tại chi cục thuế(Tải mẫu biểu). Mức thuế phải nộp là 5%
3, Mua hóa đơn tại chi cục thuế(Tải mẫu biểu) hoặc hóa đơn tự in(Vốn điều lệ > 15 tỷ)

Blog Quỹ tín dụng Việt Nam


Tìm hiểu về vay tín chấp lương

vay tín chấp theo lương
Đầu tiên cần hiểu Vay tín chấp là gì?

Theo điều 344 bộ luật dân sự 2015 thì vay tín chấp là khoản vay được Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.

Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.

Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp.

--> Do đó hình thức vay tín chấp lương dựa vào chứng minh thu nhập theo sổ lương, sao kê ngân hàng …thực chất là hình thức cho vay không có tài sản đảm bảo(theo điều 292 bộ luật dân sự có 9 hình thức đảm bảo khoản vay) . Hình thức cho vay này hoàn toàn dựa vào độ tín nhiệm, khả năng trả nợ của khách hàng để tổ chức tín dụng quyết định.


-- Kiet Van Nguyen --

Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ đại lý chi trả ngoại tệ

Hạch toán nghiệp vụ đại lý chi trả ngoại tệ cho tổ chức tín  dụng thực hiện theo quy định tại công văn số 1133/NHNN-KTTC ngày 05/02/2007 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam cụ thể như sau:
1. Trường hợp TCTD ủy nhiệm chuyển tiền chi trả bằng ngoại tệ:
1.1 - Mang tiền mặt để nhận ký quỹ bằng đô la Mỹ:
- Nợ TK 131 tiền gửi của đơn vị
- Có TK 1011 tiền mặt(tỷ giá NHNN công bố ngày giao dịch)
1.2 - Nhận ngoại tệ về:
- Nợ TK 1031 Ngoại tệ(tỷ giá NHNN công bố ngày giao dịch)
                                                                                    - có 4521- Tiền giữ hộ đợi thanh toán.
1.3 - Khi chi trả:
- Nợ 4521-Tiề giữ hộ đợi thanh toán
- Có 1031(Tỷ giá NHNN công bố ngày giao dịch)
1.4- Cuối tháng xác định chênh lệch tỷ giá:
1.4.1- Đối với ngoại tệ theo dõi trên tài khoản 1031:
*Nếu tỷ giá tăng:
- Nợ TK 1031 ngoại tệ tại đơn vị
- Có TK 6311 chênh lệch tỷ giá hối đoái.
*Nếu tỷ giá giảm:
- Nợ TK 6311 chênh lệch tỷ giá.
- Có TK 1031 Ngoại tệ tại đơn vị.
1.4.2- Đối với ngoại tệ giữ hộ, đợi thanh toán còn hạch toán trên tài khoản 4521
* Nếu tỷ giá tăng:
- Nợ TK 6311 chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Có TK 4521 Khoản phải trả bên giữ hộ
* Nếu tỷ giá giảm:
- Nợ TK 4521 khoản phải trả bên giữ hộ
- Có TK 6311 chênh lệch tỷ giá

Lưu ý: Sau khi đánh giá lại số dư Việt Nam đồng của các tài khoản ngoại tệ, số phát sinh
bên nợ và bên có của tài khoản 6311 bằng nhau và tài khoản này không có số dư.

2. Trường hợp TCTD ủy nhiệm chi trả bằng VND
2.1- Khi khách hàng(KH) đến nhận tiền:
+ Bút toán 1: Nợ 359 - Phải thu KH
                    Có 4521 - Tiền giữ hộ đợi thanh toán
+ Bút toán 2: Nợ 4521 - Tiền giữ hộ đợi thanh toán
                    Có 1011 - Tiền mặt.
2.2- Thanh toán với TCTD ủy nhiệm:
    Nợ TK TM hoặc TK TG
    có 359- Phải thu KH
3. Khi QTDND cơ sở nhận hoa hồng:
   Nợ TK tiền mặt 1011 hoặc TK tiền gửi 131
   Có 71401 - Thu nghiệp vụ chi trả KH
   Có 4531 - Thuế GTGT phải nộp.
4. Nộp thuế GTGT:
   Nợ 4531 - thuế GTGT phải nộp
   Có TK 1011 hoặc TK 131

Nguồn: Dieu Nguyen

Hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế

Hỏi: Quỹ mình vừa bị phạt chậm nộp thuế mọi người chỉ mình cách hạch toán với nhé!
Trả lời:
- Khi nhận được thông báo về xử phạt
 Nợ 899: chi phí khác
       Có 453: các khoản phải nộp khác
- Khi nộp phạt
Nợ 453: các khoản phải nộp khác
      Có các TK 1011, 1311....

Chú ý: Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật. Sẽ bị loại ra chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo khoản 2 điều 6 thông tư số 78/2014/TT - BTC  ngày 18/06/2014

Thời hạn hợp đồng thế chấp

Thời hạn hợp đồng thế chấp
Hỏi: Tôi có làm thủ tục qua UBND xã chứng thực một hợp đồng thế chấp để vay tiền một tổ chức tín dụng. Vậy sau khi được UBND xã chứng thực vào hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì hợp đồng này có giá trị trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày ký. Văn bản nào quy định điều này. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời: Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định về giá trị pháp lý của hợp đồng, giao dịch được chứng thực như  sau: “Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch”.

Hiện nay, không có bất kỳ văn bản nào quy định về thời hạn có giá trị của hợp đồng, giao dịch được chứng thực. Do đó, sau thời điểm hợp đồng, giao dịch có hiệu lực (Ðiều 405 Bộ luật dân sự về hiệu lực của hợp đồng dân sự: Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác), các bên sẽ có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết. Đối với từng loại hợp đồng cụ thể, các bên căn cứ vào quy định pháp luật liên quan để xác định thời hạn của loại hợp đồng đó.

Về thời hạn của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nói riêng:
Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. Ðiều 344 Bộ luật dân sự quy định về thời hạn thế chấp như sau: “Các bên thỏa thuận về thời hạn thế chấp tài sản; nếu không có thỏa thuận thì việc thế chấp có thời hạn cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp”.

Như vậy, bạn phải căn cứ vào hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đã ký giữa các bên để xác định thời hạn thế chấp theo thỏa thuận của các bên là như thế nào; nếu trong hợp đồng thế chấp không có thỏa thuận về thời hạn thì việc thế chấp có thời hạn cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp.

 Nguồn: Thời Báo Ngân Hàng

Hướng dẫn sử dụng tài khoản Quỹ đầu tư phát triển - 612

Quỹ đầu tư phát triển
Hỏi: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC thì Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp.
       Vậy trên thực tế, Quỹ tín dụng có được dùng số dư tài khoản này để chi các hoạt động như: xây dựng trụ sở giao dịch không?
Trả lời:Theo hướng dẫn của ngân hàng nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh đổi mới công nghệ, trang thiết bị của tổ chức tín dụng. Căn cứ vào nhu cầu đầu tư và khả năng của quỹ, hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng quyết định hình thức và biện pháp đầu tư theo nguyên tắc có hiệu quả, an toàn phát triển vốn. Theo quy định, hàng năm tổ chức tín dụng được trích để hình thành quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ.

Việc trích quỹ đầu tư phát triển được tiền hành cùng thời gian với trích lập các quỹ khác. Sau khi tính toán được số tiền cần trích để lập quỹ, kế toán lập chứng từ, hạch toán:

Nợ: TK lợi nhuận năm trước - SH 692.
     Có: TK quỹ đầu tư phát triển - SH 612

Khi có lệnh sử dụng quỹ kế toán lập chứng từ để hạch toán:
Nợ: TK quỹ đầu tư phát triển - SH 612.
    Có: TK vốn XDCB, mua sắm TSCĐ - SH 602.
Nếu dùng để tăng vốn điều lệ thực hiện theo công văn hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước tại đây
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, đối với các lĩnh vực đặc thù thì cần phải tuân thủ theo quy định của cơ quản quản lý có liên quan mà đối với Quỹ Tín dụng Nhân dân là Thông tư số 94/2013/TT-BTC về chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân và các văn bản có liên quan.

Thực tế là có nhiều Quỹ Tín dụng Nhân dân sử dụng Quỹ Đầu tư phát triển để xây dựng trụ sở và Ngân hàng Nhà nước chưa có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này. Mặt khác, về mặt hạch toán vẫn có hướng dẫn hạch toán Nợ Tk 612/ Có Tk 602.

Mục đích sử dụng Quỹ đầu tư phát triển được ghi khá rộng về khái niệm. Vì vậy các Quỹ tín dung nên trao đổi và làm việc với Ngân hàng nhà nước địa phương để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Hỗ trợ tư vấn: Hãng kiểm toán AASC

Hạch toán chi phí tham gia bảo hiểm

hạch toán phí tham gia bảo hiểm
Câu hỏi: Cho mình hỏi cách hạch toán các loại phí tham gia bảo hiểm? - Hoài Chu -

Trả lời: Quỹ mình hạch toán như sau:
- Bút toán 1:
Nợ TK 8531 BHXH (18%)
Nợ TK 8532 BHYT (3%)
Nợ TK 8531 BHTN (1%)
Nợ TK 3619 Phải thu CBCNV (10,5%)
Có TK 462 (32.5%)




- Bút toán 2:
Sau khi thu được 10.5% từ CBCNV
Nợ TK 1011(lương CBNV chưa trừ)/hoặc 8511(lương CBNV đã trừ)
Có TK 3619

- Bút toán 3: Nộp BHXH cho cơ quan BHXH
TH1: Nếu trong tháng, quý không phát sinh ốm đau thai sản, tiến hành nộp 100% cho BHXH bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Nợ TK 462
Có TK 1011 hoặc 1311
 

TH2:  Nếu có phát sinh ốm đau, thai sản giữ lại 2% để chi ốm đau, thai sản kịp thời cho người lao động(Sau khi có đầy đủ hồ sơ chứng từ đã được BHXH phê duyệt mới được tiến hành chi cho đối tượng được hưởng)
.- Số còn lại nộp cho BHXH giống TH1.


  - Bống Xinh -

Chia lãi vốn góp cổ phần xác lập

Câu hỏi: Quỹ anh chị có chia lãi cổ phần xác lập không? - Hoàng Thị Hiển -

Trả lời: Về nguyên tắc là phải chi lãi cổ phần không phân biệt cổ phần xác lập hay thường xuyên nhưng do vốn góp xác lập nhỏ và thành viên góp vốn chỉ để đủ điều kiện vay vốn không vì mục đích lấy lãi nên khi tổ chức Đại hội thì Quỹ nên xin ý kiến phần lãi đó thành viên không lấy mà bổ sung vào vốn điều lệ. Làm vậy không phải chia lắp nhắt và vốn điều lệ được tăng hàng năm nhưng chú ý phải ghi vào nghị quyết của Đại hội. - Đặng Đình Bình -


Các hình thức góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở:

1. Vốn góp xác lập tư cách thành viên: Khi tham gia Quỹ tín dụng cơ sở, tất cả mọi thành viên phải góp vốn để xác lập tư cách thành viên; khi góp vốn xác lập tư cách thành viên, người góp vốn được nhận Thẻ thành viên theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước.


2. Vốn góp thường xuyên: Sau khi đã góp vốn xác lập tư cách thành viên, các thành viên có thể góp vốn thường xuyên(nếu có) để Quỹ tín dụng cơ sở có vốn thực hiện hoạt động kinh doanh trong làm việc tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng; thành viên góp vốn thường xuyên được nhận Sổ góp vốn theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Chuyển mã font chữ với UNIKEY

Khi xử lý thông tin từ nhiều nguồn chúng ta có thể gặp văn bản bị lỗi font chữ sẽ làm cho nội dung không đọc được hoặc chủ ý muốn đổi sang font chữ thông dụng hơn. Các bạn có thể làm theo hướng dẫn sau(dùng bộ gõ tiếng việt UNIKEY):

1. Trước tiên, cần mở file chứa nội dụng văn bản cũ (gọi là file gốc) nhằm xác định rõ văn bản được gõ bằng loại font gì, bạn chỉ cần để trỏ chuột vào nội dung và nhìn lên ô font trên thanh Formatting. Việc này rất quan trọng, vì nếu bạn xác định không đúng thì sau khi chuyển mã font sẽ bị lỗi hơn.
chuyển mã font chữ

Hình ảnh xác định văn bản được gõ bằng font .VnTime tương ứng với bảng mã là TCVN3
Bạn hãy lưu ý các tiêu chuẩn giữa bảng mã và font chữ như sau:
- Bảng mã TCVN3 thì áp dụng cho font dạng .Vn (ví dụ: .VnTime)
- Bảng mã VNI window thì áp dụng cho font dạng VNI (ví dụ: VNI-Thufap)
- Bảng mã Unicode (UTF-8), kiểu gõ Telex thì áp dụng cho những font dạng như Times New Roman, những font thường có sẵn khi cài hệ điều hành.
2. Chọn (bôi đen) nội dung văn bản, nhấn Ctrl+A để chọn toàn bộ, tiếp theo bạn có thể Copy (Ctrl+C) hoặc Cắt (Ctrl+X).
- Nếu copy (Ctrl+C) thì bạn cần mở 1 file mới.
- Nếu cắt (Ctrl+X) thì không cần thiết.
3. Tiếp theo, mở phần đổi mã của Unikey bằng cách kích chuột phải vào biểu tượng Unikey ở góc phải dưới màn hình, chọn Công cụ…

Hoặc dùng phím tắt Ctrl+Shift+F6.
4. Cửa sổ Unikey Toolkit xuất hiện:
- Chọn Bảng mã đối với file Nguồn (theo ví dụ là TCVN3)
- Chọn Bảng mã đối với file Đích (bảng mã bạn muốn chuyển tới, ở đây ví dụ là bảng mã Unicode)

5. Tiếp theo, kích vào nút Chuyển mã trên cửa sổ Unikey Toolkit,

Khi đó 1 hộp thoại thông báo bạn đã chuyển mã thành công.

Nếu bạn chưa thực hiện Copy hoặc Cắt, thì sẽ xuất hiện cửa sổ:

6. Cuối cùng, hãy dán (nhấn Ctrl+V) nội dung văn bản vào file mới. Nội dung văn bản sau khi chuyển mã hiển thị như sau:

Với những tài liệu có bảng mã font Nguồn và bạn muốn chuyển đổi sang bảng mã font Đích như trên, bạn chỉ cần nhấn Ctrl+Shift+F9, và dán (Ctrl+V) vào file tài liệu là chuyển mã font thành công.
Đối với những font chữ tương ứng với bảng mã khác, bạn cũng có thể làm theo hướng dẫn trên để chuyển mã, việc quan trọng nhất là bạn xác định rõ font chữ dùng trong văn bản tương ứng với bảng mã nào và chuyển đổi sang loại font gì.
Ngoài ra, để nội dung văn bản không bị lỗi khi hiển thị trong các chương trình cài đặt trên máy tính do bị thiếu font, bạn có thể tìm kiếm và copy những font thiếu vào bộ Font của máy tính.

 Nguồn: Quantrimang.com

Hướng dẫn làm báo cáo thông tư 31

Việc thay đổi làm báo cáo theo thông tư 31 gây khó khăn cho nhiều Quỹ tín dụng nên sau đây Blog tổng hợp một số nội dung cần chú ý.
1. Đầu tiên để hiểu rõ hơn các chỉ tiêu báo cáo, các bạn cần phải đọc qua Thông tư 31 hoặc gặp chỉ tiêu nào chưa hiểu thì hãy vào nội dung Thông tư 31 tìm nhanh bằng từ khóa liên quan.
2. Các mẫu biểu mà Thông tư 31 yêu cầu các bạn tải tại đây
3. Một số lỗi thường gặp:
- Không có quyền tạo báo cáo

Sửa lỗi:
Bạn cần thiết lập lại quyền của tài khoản báo cáo theo hướng dẫn Phân quyền cho từng tài khoản báo cáo như sau:
- Hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước: Xem tại đây 
- Hướng dẫn của Blog­
 

- Thiếu chỉ tiêu báo cáo: 8A4, 3A4,...
thiếu chỉ tiêu
Sửa lỗi: Lỗi này do bạn chưa nhập hết giá trị trong báo cáo( ví dụ: 8A401, 8A402...) hoặc không phát sinh nhưng không điền 0 hoặc KPS vào các giá trị trên

Trên là một số nội dung cần chú ý, mong nhận được góp ý từ các bạn để bài viết hoàn thiện hơn.

Excel phần 2: các hàm xử lý số liệu

hàm xử lý số liệu Tiếp theo Phần 1: Các hàm xử lý văn bản và chuỗi,

Phần 2 giới thiệu tới các bạn các hàm xử lý số liệu
thường gặp




Hàm VLOOKUP: Dùng đển điền thông tin vào bảng dữ liệu lấy từ bảng phụ. Nó sẽ trả về giá trị của một ô năm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.
cấu trúc: VLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup)
Lookup_value: giá trị dùng để tìm kiếm, có thể là một chuỗi ký tự, một tham chiếu, một giá trị nào đó của bảng chính.
Table_array: bảng dữ liệu(bảng phụ) chứa dữ liệu cần tìn
Row_index_num: giá trị cần tìm nằm ở cột thứ mấy của bảng phụ
Range_lookup: Muốn tìm chính xác(số 0) hay tương đối(số 1)
Hãy điền tên vào cột Phương tiện dựa vào Mã hàng
hàm vlookup

Nhìn vào hình ta thấy tại ô D4 cú pháp như sau: =VLOOKUP(C4,$B$14:$C$18,2,0)

- C4: Giá trị dùng để tìm kiếm nằm ở ô C4
- $B$14:$C$18: Bảng chứa dữ liệu cần tìm kiếm(Bảng phụ), ở đây thêm dấu $ để cố định Bảng phụ, nếu không làm vậy thì khi Copy công thức vào các ô tiếp theo là D5, D6, ... Bảng phụ sẽ bị dịch chuyển.
- 2: Cột dữ liệu cần lấy thông tin ở Bảng phụ
- 0: Cần lấy giá trị tuyệt đối, Còn số 1 lấy giá trị tương đối.

Hàm SUM: dùng để tính tổng các số trong vùng dữ liệu được chọn
Cấu trúc: Sum(Number1, Number2,....)
Trong đó Number1, Number2,...là các số cần tính tổng

Hàm SUMIF: dùng để tính tổng các số kèm theo điều kiện
Ví dụ: tính tổng tiền công cho công nhân có số giờ làm từ 5 giờ trở lên
Hàm sumif

Cấu trúc: SUMIF(range, criteria,[sum_range])
-range: là số giờ làm của công nhân, vùng chọn từ B4:B10
-criteria: là điều kiện của số giờ làm lớn hơn và bằng 5
-sum_range: là tổng tiền công của công nhân thỏa mãn có số giờ làm từ 5 giờ trở lên.
Nếu phần sum_range không có thì mặc định là tính tổng vùng range ở đây là B4:B10.

HÀM IF: là hàm trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng, giá trị 2 nếu điều kiện sai
Cấu trúc: IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false])
Ví dụ: =IF(2<1,"không yêu", "yêu") = yêu

HÀM MIN: hàm trả về giá trị nhỏ nhất trong dãy được nhập
Cấu trúc: MIN(number1, number2,...)
Ví dụ: =MIN(5,2,1,9)=1

HÀM MAX: hàm trả về giá trị lớn nhất trong dãy được nhập
Cấu trúc: MAX(number1, number2,...)
Ví dụ: =MAX(34,6,2,79)=79

Nguồn: Tổng hợp

Excel phần 1: Các hàm xử lý văn bản và chuỗi

Excel là công cụ hữu hiệu trong kế toán. Blog chia sẻ các bài viết liên quan đến các hàm thường dùng xử lý số liệu, văn bản, chuỗi để làm báo cáo mà chúng ta thường gặp:
- Phần 1: Các hàm xử lý văn bản và chuỗi
- Phần 2: Các hàm xử lý số liệu
---> sau đây là Phần 1: Các hàm xử lý văn bản và chuỗi:

ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte.

BATHTEXT
 (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố "Bath" ở phía sau.

CHAR
 (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 - 255) sang ký tự tương ứng.

CLEAN
 (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi

CODE
 (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text

CONCATENATE
 (text1, text2, ...) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi

DOLLAR
 (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.

EXACT
 (text1, text2) : So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

FIND
 (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên 

FIXED
 (number, decimals, no_commas) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn

LEFT
 (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

LEN
 (text) : Đếm số ký tự trong một chuỗi

LOWER
 (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường

MID
 (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

PROPER
 (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường

REPLACE
 (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định

REPT
 (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước

RIGHT
 (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

SEARCH
 (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

SUBSTITUTE
 (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác

T
 (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

TEXT
 (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định

TRIM
 (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ

UPPER
 (text) : Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa

VALUE
 (text) : Chuyển một chuỗi thành một số

Hàm ASC()

Dùng để đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte cho những ngôn ngữ sử dụng bộ ký tự double-byte.

Cú phápASC(text)
text : Là chữ hoặc tham chiếu đến một ô có chứa chữ. Nếu text không chứa bất kỳ mẫu tự nào thuộc loại double-byte, thì text sẽ không được chuyển đổi.

Ví dụ
:
= ASC("Excel") = Excel
Hàm CONCATENATE
Công dụng: Dùng nối nhiều chuỗi lại với nhau

Công thức=CONCATENATE(text1,text2,...)

Ví dụ=CONCATENATE("Giải pháp", "Excel", " - ", "Công cụ tuyệt vời của bạn)  Giải pháp Excel - Công cụ tuyệt vời của bạn


Hàm EXACT

Công dụng: Dùng để so sánh hai chuỗi với nhau. 

Công thức=EXACT(text1,text2)

Hàm EXACT phân biệt chữ thường và chữ hoa.

Nếu 2 chuỗi text1, text2 giống nhau hoàn toàn, hàm sẽ trả về TRUE; nếu không, sẽ trả về trị FALSE

Ví dụ
:

=EXACT("Giải pháp", "Giải pháp")  TRUE=EXACT("Giải pháp", "Giải Pháp")  FALSE


Hàm T

Công dụng: Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

Công thức=T(value)

Hàm này ít khi được dùng.


Hàm VALUE

Công dụng: Dùng để đổi một chuỗi đại diện cho một số thành kiểu số

Công thức=VALUE(text)

text phải là định dạng số, ngày tháng hoặc bất kỳ một thời gian nào miễn là được Excel công nhận.
Ví dụ
:
Để trích
 ra số 6500 trong SQA6500, bạn có thể dùng hàm RIGHT()
=RIGHT("SQA6500", 4)  6500
Tuy nhiên kết quả do hàm RIGHT() có được sẽ ở dạng text, bạn không thể nhân chia cộng trừ gì với cái "6500" này được.

Để có thể tính toán với "6500", bạn phải đổi nó sang dạng số:

=VALUE(RIGHT("SQA6500",4) 6500
Cũng là 6500, nhưng bây giờ bạn có thể cộng trừ nhân chia với nó.
Hàm SUBSTITUTE
Công dụng: Dùng để thay thế một chuỗi này bằng một chuỗi khác. Hàm này cũng tương tự hàm REPLACE(), nhưng dễ sử dụng hơn.

Công thức: =SUBSTITUTE(text, old_text, new_text [,instance_num])
___text: chuỗi văn bản gốc, cần được xử lý
___old_text: chuỗi văn bản cần được thay thế
___new_textchuỗi văn bản sẽ thay thế vào
___instance_num: số lần thay thế old_text bằng new_text, nếu bỏ qua thì tất cả old_text tìm được sẽ được thay thế bằng new_text

Ví dụ: đế thay số 2007 bằng 2008 trong câu Expense Budget for 2007

Dùng công thức như sau:
=SUBSTITUTE("Expense Budget for 2007", "2007", "2008")  Expense Budget for 2008
Hàm REPLACE
Công dụng: Dùng để thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, dựa vào số ký tự được chỉ định

Công thức: =REPLACE(old_textstart_numnum_charsnew_text)
___old_text: chuỗi văn bản cần được xử lý
___start_num: vị trí bắt đầu tìm cái sẽ thay thế, tính từ bên trái sang
___num_chars: số ký tự của chuỗi cần được thay thế___new_text: chuỗi văn bản sẽ thay thế cho số ký tự đã chọn bởi start_num và num_chars 

Cái khó của hàm này là xác định được bởi start_num và num_chars. Làm sao biết được bắt đầu từ đâu và thay thế bao nhiêu chữ? Tôi gợi ý nhé:

- Bạn dùng hàm FIND() hoặc SEARCH() để xác định vị trí bắt đầu (start_num)

- Dùng hàm LEN() để xác định số ký tự của chuỗi sẽ được thay thế (num_chars)

Ví dụ: đế thay số 2007 bằng 2008 trong câu Expense Budget for 2007

Dùng công thức như sau:

=REPLACE(A1, FIND("2007", A1), LEN("2007"), "2008") Expense Budget for 2008
Với A1 = Expense Budget for 2007

Hàm FIND và Hàm SEARCH
Công dụng: Dùng để tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (substring) trong một chuỗi 

Công thức:__ =FIND(find_text, within_text [, start_num])__ =SEARCH(find_text, within_text [, start_num])___find_text: chuỗi văn bản cần tìm (chuỗi con)___within_textchuỗi văn bản chứa chuỗi cần tìm (chuỗi mẹ)___start_num: vị trí bắt đầu tìm trong chuỗi within_text (mặc định là 1)


Một số lưu ý
:
Kết quả của hai hàm này là một con số, chỉ vị trí bắt đầu (tính từ start_num) của find_text trong within_textDùng SEARCH() khi muốn tìm một chuỗi bất kỳ. Ví dụ: SEARCH(“e”, “Expenses”) sẽ cho kết quả là 1.Dùng FIND() khi muốn tìm chính xác một chuỗi có phân biệt chữ hoa, chữ thường. Ví dụ: FIND(“e”, “Expenses”) sẽ cho kết quả là 4.

- Nếu không tìm thấy find_text, hàm sẽ báo lỗi #VALUE

- Có thể dùng những ký tự đại diện như *, ? trong find_text của hàm SEARCH()

- Với hàm SEARCH(), nếu muốn tìm chính ký tự * hoặc ? thì gõ dấu ~ trước ký tự đó ( ~* hoặc là ~?)
Hàm MID
Công dụng: Dùng để trích xuất một chuỗi con (substring) từ một chuỗi 

Công thức: =MID(text, start_num, num_chars])
___text: chuỗi văn bản cần trích xuất
___start_num: vị trí bắt đầu trích ra chuỗi con, tính từ bên trái sang
___num_chars: số ký tự của chuỗi con cần trích ra

num_chars phải là số nguyên dương
start_num phải là số nguyên dương
- Nếu start_num lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là chuỗi rỗng


Ví dụ:___=MID(“Karen Elizabeth Hammond”, 7, 9)  Elizabeth
Hàm RIGHT

Dùng để trích xuất phần bên phải của một chuỗi một hoặc nhiều ký tự tùy theo sự chỉ định. 
Cú pháp: =RIGHT(text [, num_chars])
text: chuỗi văn bản cần trích xuất ký tự
num_chars : số ký tự cần trích ra phía bên phải của chuỗi text, mặc định là 1


Lưu ý
 :
  • num_chars phải là số nguyên dương
  • Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là toàn bộ chuỗi text


Ví dụ
 =RIGHT(“Karen Elizabeth Hammond”, 7) → Hammond
Hàm LEFT

Dùng để trích xuất phần bên trái của một chuỗi một hoặc nhiều ký tự tùy theo sự chỉ định.
Cú pháp: =LEFT(text [, num_chars])
text: chuỗi văn bản cần trích xuất ký tự
num_chars : số ký tự cần trích ra phía bên trái chuỗi text, mặc định là 1.


Lưu ý
:
  • num_chars phải là số nguyên dương
  • Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là toàn bộ chuỗi


Ví dụ
=LEFT(“Karen Elizabeth Hammond”, 5)  Karen
Hàm REPT

Dùng để lập đi lập lại (nhân bản) một ký tự hoặc một từ, với số lần được định trước.
Cú pháp: =REPT(text, times)
text : ký tự (character), một con số hoặc một từ (string) cần được nhân bản

times: số lần lập đi lập lại của text


Lưu ý
:
  • Nếu times = 0, hàm REPT() sẽ trả về một chuỗi rỗng
  • Nếu text là một con số, REPT() sẽ làm tròn con số đó thành số nguyên
Hàm CLEAN

Dùng để xóa tất cả những ký tự không in ra được (nonprintable characters) trong chuỗi văn bản.
Hàm CLEAN() thường được dùng để gỡ bỏ những dấu ngắt đoạn, ngắt câu (có được do nhấn phím Enter), nghĩa là nối những đoạn bị xuống hàng lại với nhau.
Cú pháp: =CLEAN(text)
text: chuỗi văn bản cần xóa những ký tự không in ra được. (Những ký tự không in ra được là những ký tự có mã số từ 1 đến 31 trong bảng mã ANSI.)

Ví dụ
: Hình sau đây cho thấy công dụng của hàm CLEAN.
Hàm TRIM

Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ.
Những khoảng trắng vô ích này có thể nằm ở bất kỳ đâu trong đoạn văn: ở đầu, ở cuối hoặc ở giữa...
Cú pháp: =TRIM(text)
text : chuỗi văn bản cần xóa những khoảng trắng vô ích.


Ví dụ
:
Hình sau đây cho thấy công dụng của hàm TRIM.
Mỗi chuỗi văn bản trong khối A2:A7 đều có những khoảng trắng vô ích, nằm ở đầu, ở giữa hoặc ở cuối.
Tôi đặt hàm TRIM() ở cột C. Để các bạn thấy công dụng của hàm TRIM, tôi có dùng thêm hàm LEN() đặt ở cột B và D, để đếm số ký tự trong chuỗi trước và sau khi thực hiện hàm TRIM()
Hàm TEXT

Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định.
Cú pháp: =TEXT(number, format)
Number : là số cần chuyển sang dạng text

format: kiểu định dạng số hoặc ngày tháng năm


Ví dụ
:

Công thức sau sẽ dùng hàm AVERAGE() để tính số trung bình của mảng cell A1:A31, và dùng hàm TEXT để chuyển đổi kết quả ra dạng nhiệt độ
=”Nhiệt độ trung bình của lò phản ứng là “ & TEXT(AVERAGE(A1:A31), “#,##0.00°F”)  Nhiệt độ trung bình của lò phản ứng là 7,560.00°F
Hàm FIXED

Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.
Cú pháp: =FIXED(number [, decimals] [, no_commas])
Number : Số cần chuyển sang dạng text

decimals : là số số thập phân, mặc định là 2, nếu là số âm thì sẽ làm tròn về bên trái

no_commas : TRUE hoặc FALSE, dùng TRUE nếu không muốn có dấu phân cách hàng ngàn, và FALSE (mặc định) thì có bao gồm cả dấu phân cách hàng ngàn

Bài tập
 : Bạn thử dùng hàm FIXED với con số 123456789,85 để ra lập công thức cho ra kết quả giống như cột B nhé.
Hàm DOLLAR

Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.
Cú pháp: =DOLLAR(number [, decimals]) 
Number : Số cần chuyển sang dạng tiền tệ

Decimals : Số số thập phân, mặc định là 2, nếu là số âm thì sẽ làm tròn về bên trái

Ví dụ
:
= "Tổng chi phí ngoại tệ của năm 2007 là " & DOLLAR(1500670000, 0)  Tổng chi phí ngoại tệ của năm 2007 là $1,500,670,000

Ở đây, số tiền này đã được định dạng thành số nguyên (decimals = 0).
Hàm PROPER

Hàm PROPER() đổi ký tự đầu tiên trong một chữ của một chuỗi văn bản thành chữ in hoa, còn tất cả các ký tự còn lại trong chuỗi đó trở thành chữ thường.
Cú pháp: =PROPER(text)
text : Là một chuỗi, hoặc tham chiếu đến một chuỗi cần định dạng


Ví dụ
: Công thức sau đây sẽ định dạng lại chuỗi văn bản cell A7 (công cụ tuyệt vời của bạn) theo kiểu Proper:
=PROPER(A7)  Công Cụ Tuyệt Vời Của Bạn
Hàm UPPER

Hàm UPPER() đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ in hoa.
Cú pháp: =UPPER(text)
text : là một chuỗi, hoặc tham chiếu đến một chuỗi cần định dạng.


Ví dụ:
Công thức sau đây sẽ nối chuỗi văn bản trong cell A5 (Giải pháp) và cell B5 (Excel) lại với nhau, ở giữa có một dấu cách, và tất cả ký tự trong kết quả toàn là chữ in hoa.

=UPPER(A5) & " " & UPPER(B5)  GIẢI PHÁP EXCEL
Hàm LOWER

Hàm LOWER() đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường.
Hàm này thường được dùng khi bạn cần định dạng lại một câu văn (thường là do chép ở đâu đó dán vào trong Excel) mà trong đó, chữ thường chữ hoa được gõ hoặc bị thay đổi lung tung...

Cú pháp: =LOWER(text)
text : Là một chuỗi, hoặc tham chiếu đến một chuỗi cần định dạng


Ví dụ
: Công thức sau đây sẽ sửa cell A2 (Giải pháp Excel) thành toàn là chữ thường
=LOWER(A2) → giải pháp excel
Hàm CODE

Hàm CODE() là ngược lại với hàm CHAR(), nghĩa là, cho 1 ký tự, CODE() sẽ cho biết mã số của ký tự đó. Nếu đối số của CODE() là một chuỗi, thì kết quả trả về sẽ là mã số của ký tự đầu tiên trong chuỗi đó.
Cú pháp: =CODE(text)
text : Là một ký tự hoặc một chuỗi (một câu)

Ví dụ
:
CODE("a") = 97

CODE("A")
 = 65

Hàm CHAR

Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 - 255) sang ký tự tương ứng.
Cú pháp: =CHAR(number)
number : là một con số từ 1 đến 255, là mã số trong bảng mã ANSI.

Ví dụ
: Để kết quả có được là ký tự bản quyền ©, chúng ta nhập: = CHAR(169)


Dữ liệu được lấy từ nguồn :
http://www.giaiphapexcel.com/forum/showthread.php?7170-Excel-s-Text-Functions-C%C3%A1c-h%C3%A0m-x%E1%BB%AD-l%C3%BD-v%C4%83n-b%E1%BA%A3n-v%C3%A0-chu%E1%BB%97i